| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT Y DƯỢC HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 17/QĐ-KTYD | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ Trung cấp, trình độ Cao đẳng hệ chính quy, liên thông
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT Y DƯỢC HÀ NỘI
Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BLĐTBXH ngày 21/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định đào tạo liên thông giữa các trình độ trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-LĐTBXH ngày 06/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc cho phép thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật Y Dược Hà Nội;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Tuyển sinh – Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ Trung cấp, trình độ Cao đẳng hệ chính quy, liên thông của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các Ông (Bà) Trưởng các Phòng, Khoa và Trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận:
– Như Điều 3; – Bộ LĐTBXH (để b/c); – Sở LĐTBXH HN (để b/c); – Lưu VT, HĐTS.
|
HIỆU TRƯỞNG
TTƯT.PGS.TS. Nguyễn Thị Thịnh |
QUY CHẾ TUYỂN SINH
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY, LIÊN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/QĐ-KTYD ngày 05/01/2026 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội)
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng hệ chính quy, liên thông của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội về các ngành nghề đào tạo; thời gian tuyển sinh; hình thức tuyển sinh; chính sách tuyển sinh; thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển; kế hoạch tuyển sinh; tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh; Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh; tổ chức phúc tra; xác định kết quả trúng tuyển; triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh.
Quy chế này áp dụng tuyển sinh các ngành nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng hệ chính quy, liên thông của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội đã được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Quy chế này không áp dụng với đối tượng tuyển sinh vào học chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và đi học ở nước ngoài
Điều 2. Ngành nghề tuyển sinh
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội tuyển sinh các ngành nghề đào tạo được ghi trong Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động Giáo dục nghề nghiệp và các Giấy chứng nhận Đăng ký bổ sung hoạt động Giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp.
Chương II. QUY CHẾ TUYỂN SINH
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY, LIÊN THÔNG
Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
- Thời gian tuyển sinh: Thời gian tuyển sinh được thực hiện nhiều lần trong năm.
- Đối tượng, tiêu chí và hình thức tuyển sinh
1.1. Đối tượng
1.1.1. Trình độ Cao đẳng
– Trình độ Cao đẳng Chính quy
+ Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
+ Người học đã tốt nghiệp Trung cấp trở lên và có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
– Trình độ Cao đẳng liên thông
+ Người học đã tốt nghiệp Trung cấp đúng ngành học và có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
– Trình độ Cao đẳng văn bằng thứ 2
+ Người học đã tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học các ngành học và có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương
1.1.2. Trình độ Trung cấp
– Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) trở lên, hoặc tương đương.
1.2. Tiêu chí và hình thức tuyển sinh:
1.2.1. Trình độ Cao đẳng chính quy
+ Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương và có điểm kết quả trung bình học tập lớp 12 hoặc tổng điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương đạt ≥ 5.0 trở lên.
+ Người học tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương có điểm kết quả trung bình học tập lớp 12 hoặc tổng điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương đạt ≥ 5.0 trở lên hoặc điểm trung bình chung tốt nghiệp văn bằng 1 đạt ≥ 5.0 trở lên.
1.2.2. Trình độ Cao đẳng liên thông:
+ Người học tốt nghiệp trung cấp đúng ngành và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương có điểm trung bình cộng tốt nghiệp trung cấp đúng ngành, văn bằng 1 hoặc điểm trung bình cộng lớp 12 hoặc tổng điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương đạt ≥ 5.0 trở lên.
1.1.3. Trình độ Trung cấp
+ Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) trở lên, hoặc tương đương.
Xét điểm từ cao xuống thấp để xác định thí sinh trúng tuyển đối với tất cả các hệ đào tạo.
1.2.4. Đối với các đối tượng đặc biệt: nhà trường thành lập hội đồng và xét tuyển riêng
1.2.4. Khu vực tuyển sinh: tuyển học sinh trong cả nước.
Điều 4. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Thực hiện theo Phụ lục 01 – Các chính sách ưu tiên – ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Thủ tục và Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Đăng ký xét tuyển
- Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của trường, thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngành nghề học phù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình.
- Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển từ 1 đến 2 ngành học của trường.
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT)
2.1. Hệ Cao đẳng chính quy đối với người học tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.
- 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội);
- 01 Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương;
- 01 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận Tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;
- 01 Bản sao công chứng học bạ THPT;
- 01 Bản sao công chứng thẻ căn cước công dân
- 04 ảnh 3×4
3.2.2. Hệ Cao đẳng đào tạo liên thông/văn bằng thứ 2
- 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội);
- 01 Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương;
- 01 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận Tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026;
- 01 Bản sao công chứng học bạ THPT;
- 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp Trung cấp/Cao đẳng/Đại học;
- 02 Bản sao công chứng Bảng điểm Trung cấp/Cao đẳng/Đại học;
- 01 Bản sao công chứng thẻ căn cước công dân;
- 04 ảnh 3×4
3.2.3. Hệ Trung cấp
- 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội);
- 01 Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương;
- 01 Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT/Trung cấp/Cao đẳng/Đại học và Bảng điểm tương đương
- 01 Bản sao công chứng học bạ THPT, Bảng điểm tương đương;
- 01 Bản sao công chứng thẻ căn cước công dân;
- 04 ảnh 3×4
- Thủ tục nộp Hồ sơ đăng ký xét tuyển và lệ phí tuyển sinh: Thí sinh nộp Hồ sơ và lệ phí xét tuyển 120.000 đồng/bộ hồ sơ, thực hiện theo các cách sau đây:
a) Nộp trực trực tuyến trên trang thông tin điện tử của trường;
b) Nộp qua đường bưu điện theo hình thức phát chuyển nhanh;
c) Nộp trực tiếp tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội.
d) Đối tượng không thuộc các tiêu chí trên hoặc có vướng mắc về hồ sơ sẽ lập hội đồng riêng để xét tuyển đặc cách vào học các ngành theo nguyện vọng đăng ký.
- Hình thức đăng ký dự tuyển:
a) Đăng ký trực tiếp trên Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp và nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc tại Sở Giáo dục và Đào tạo của địa phương;
b) Đăng ký trực tuyến (online) trên trang thông tin điện tử về tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo: http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc trên các trang thông tin điện tử của các trường;
c) Đăng ký trực tiếp tại trường.
Điều 6. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh
- Nhân lực: trường tổ chức nhóm tư vấn tuyển sinh chuyên nghiệp, huy động toàn thể giáo viên, cán bộ nhân viên của trường được tập huấn đầy đủ về quy chế tuyển sinh năm 2023, những đặc thù trong công tác tuyển sinh cao đẳng, đẩy mạnh hợp tác với chuyên gia tư vấn tuyển sinh đại học cao đẳng.
- Cơ sở vật chất: liên kết với các trường THPT, Trung tâm GDTX để thực hiện tư vấn tuyển sinh tại các địa phương; liên kết với các Đài phát thanh, truyền hình từ trung ương đến địa phương (tỉnh thành, xã phường); hợp đồng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng; sử dụng website, Facebook và các phương tiện truyền thông khác. Trường sử dụng công nghệ thông tin phù hợp cho công tác sắp xếp hồ sơ, xét tuyển, làm giấy báo trúng tuyển và nhập học.
Điều 7. Kế hoạch tuyển sinh, Thông báo tuyển sinh (Phụ lục Kế hoạch tuyển sinh và Thông báo tuyển sinh)
Điều 8. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) (thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH)
1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành và thực hiện mọi công việc có liên quan đến công tác tuyển sinh.
2. Thành phần HĐTS gồm:
a) Chủ tịch: là Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội;
b) Phó Chủ tịch: là Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội;
c) Ủy viên thường trực: là Trưởng hoặc phó trưởng phòng tuyển sinh;
d) Các ủy viên: là Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, giáo viên và cán bộ công nghệ thông tin do Hiệu trưởng quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
a) Tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo Quy chế này;
b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;
c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định;
d) Tổng kết công tác tuyển sinh.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;
b) Báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về công tác tuyển sinh của trường;
c) Thành lập các Ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển sinh.
5. Phó Chủ tịch HĐTS trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS ủy quyền.
Điều 9. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS (thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH)
1. Thành phần Ban thư ký HĐTS, gồm có:
a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;
b) Các ủy viên gồm: Một số cán bộ phòng tuyển sinh và phòng chuyên môn trong nhà trường.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS:
a) Quản lý hồ sơ xét tuyển và các giấy tờ, biên bản liên quan đến xét tuyển;
b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất bằng văn bản theo yêu cầu của Chủ tịch HĐTS về tình hình hồ sơ đăng ký;
c) Dự kiến phương án xét tuyển;
d) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
e) In và gửi giấy báo triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học;
f) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển nhập học.
Điều 10. Tổ chức phúc tra (thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH)
1. Thời hạn phúc tra:
Hội đồng tuyển sinh trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển HĐTS trường phải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
2. Tổ chức phúc tra:
a) Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm và kiểm dò ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định;
b) Trước khi tiến hành phúc tra, Ban Thư ký (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:
- Kiểm tra sơ bộ tình trạng hồ sơ ĐKXT của thí sinh, nếu phát hiện có hiện tượng bất thường trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì lập biên bản và báo cáo Chủ tịch HĐTS trường;
- Lập biên bản bàn giao cho Chủ tịch HĐTS trường các hồ sơ ĐKXT của thí sinh đăng ký phúc tra.
c) Khi tiến hành phúc tra, nhóm phúc tra (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:
- Kiểm tra tình trạng hồ sơ ĐKXT của thí sinh;
- Đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển do trường thông báo tới thí sinh đăng ký phúc tra với hồ sơ ĐKXT của thí sinh;
- Báo cáo Chủ tịch HĐTS trường sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển của các thí sinh đăng ký phúc tra.
d) Xử lý kết quả phúc tra:
- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức;
- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKXT giao cho Trưởng ban phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKXT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;
- Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy định tại của Quy chế này.
đ) Kết luận phúc tra:
- Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức;
- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra.
Điều 11. Xác định kết quả trúng tuyển
1. Căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, đăng ký học và chỉ tiêu tuyển sinh đã đăng ký. Ban thư ký HĐTS tiến hành:
a) Lập bảng điểm xét tuyển của thí sinh và danh sách đăng ký học (theo từng ngành, nghề, theo từng nguyện vọng);
b) Dự kiến phương án xét tuyển, điểm trúng tuyển trình Chủ tịch HĐTS.
2. Căn cứ biên bản điểm trúng tuyển do ban Thư ký HĐTS dự kiến, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển.
3. Chủ tịch HĐTS ra quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.
Điều 12. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
1. Chủ tịch HĐTS là người trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển và ký Giấy báo nhập học để triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong Giấy báo nhập học ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học (các loại giấy tờ theo quy định, học phí,…).
2. Thí sinh trúng tuyển khi đến trường nhập học cần hoàn thiện đầy đủ các loại giấy tờ sau:
a) Giấy báo nhập học;
b) Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT và học bạ THPT;
c) Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng hoặc Đại học và bảng điểm cho người học liên thông;
d) Sơ yếu lý lịch (dán ảnh 3×4 có xác nhận của địa phương);
e) Bản sao công chứng thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân
f) Các loại giấy tờ ưu tiên để được xét miễn, giảm các chế độ về chính sách, xã hội… thí sinh nộp sau khi đã được biên chế vào các lớp học.
3. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày ghi trong Giấy báo nhập học thì trường có thể từ chối không tiếp nhận. Nếu đến nhập học muộn do những lý do bất khả kháng như ốm đau, tai nạn, thiên tai thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện hoặc UBND cấp huyện trở lên thì Trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khóa học kế tiếp sau.
Điều 13. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh
1. Nhập dữ liệu từ hồ sơ ĐKDT của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyển (nếu có).
2. In Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh (nếu có).
3. Cập nhật thông tin ĐKDT và công bố danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của trường và phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 14. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
1. Sau kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Phòng Đào tạo tiến hành kiểm tra toàn bộ kết quả của tất cả các thí sinh trúng tuyển nhập học nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, lập biên bản trình Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS xác minh, xử lý.
2. Khi thí sinh đến nhập học, Trường phải tổ chức kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH.
Trong quá trình sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, Trường phải thanh tra, kiểm tra, kiểm tra hồ sơ và kết quả xét tuyển của thí sinh theo quy định.
Điều 15: Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh
1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:
a) Hội đồng tuyển sinh của trường;
b) Phòng Đào tạo.
2. Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.
Điều 16. Khen thưởng
Cán bộ, giáo viên và nhân viên Nhà trường có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
Điều 17. Xử lý vi phạm đối với cán bộ làm công tác tuyển sinh
Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý kỷ luật theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 18. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh
1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh nộp về trường để đăng ký xét tuyển trong thời gian quy định của trường và có mặt tại trường đúng thời gia khi được yêu cầu.
2. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong đăng ký xét tuyển và hồ sơ nhập học.
3. Thí sinh vi phạm Quy chế tuyển sinh phải được lập biên bản vi phạm và tùy theo mức độ vi phạm, HĐTS sẽ có hình thức xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 19. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường có quyền quyết định số lần tuyển sinh trong năm và hình thức tuyển sinh của trường.
2. Hiệu trưởng trường chỉ đạo xây dựng quy chế tuyển sinh của trường, phê duyệt Quy chế tuyển sinh và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
3. Các hình thức xử lý vi phạm do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của trường và quy định của pháp luật.
Điều 20. Chế độ báo cáo và lưu trữ
1. Sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, trường gửi báo cáo kết quả tuyển sinh của đợt tuyển sinh đó về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Tất cả các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, Trường bảo quản và lưu trữ trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Quy chế tuyển sinh này có hiệu lực kể từ ngày ký.
| Nơi nhận:
– TCGDNN (để b/c); – Lưu ĐT, HĐTS. |
HIỆU TRƯỞNG
TTƯT.PGS.TS. Nguyễn Thị Thịnh |
PHỤ LỤC 1
CÁC CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
(Kèm theo Thông tư số: 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
- Chính sách ưu tiên theo đối tượng.
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:
– Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại: các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hiện hành; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình giảm nghèo bền vững theo quy định hiện hành.
– Đối tượng 02: Người lao động đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
– Đối tượng 03:
+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
+ Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
+ Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/PL-UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng.
– Đối tượng 04:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng lao động;
+ Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/PL-UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
– Đối tượng 05:
+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ ở ngành, nghề dự thi hay đăng ký xét tuyển vào học trình độ cao đẳng, trung cấp là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay đăng ký xét tuyển.
– Đối tượng 06:
+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại khoản 3, Điều 36 Pháp lệnh số 02/2020/PL-UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng.
– Đối tượng 07:
+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y, dược.
c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định;
d) Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
- Chính sách tuyển thẳng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên được tuyển thẳng vào học trình độ cao đẳng; tốt nghiệp trung học cơ sở, tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) được tuyển thẳng vào học trình độ trung cấp;
b) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
c) Thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi Olympic, hội thi khoa học kỹ thuật, thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng học trình độ trung cấp và đoạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thí sinh đoạt giải khuyến khích trở lên trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, được tuyển thẳng vào cao đẳng theo đúng ngành, nghề hoặc gần ngành, nghề của môn mà thí sinh đã đoạt giải. Nếu thí sinh chưa tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp;
d) Thí sinh đã tốt nghiệp trung học là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được tuyển thẳng vào học trình độ cao đẳng và thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các giải thi đấu thể dục, thể thao từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng vào học trình độ trung cấp thể dục, thể thao hoặc các ngành thể dục, thể thao của các trường theo quy định của từng trường;
đ) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế được tuyển thẳng vào học các ngành, nghề tương ứng trình độ cao đẳng và thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các cuộc thi nghệ thuật từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng vào học các ngành, nghề tương ứng trình độ trung cấp của các trường năng khiếu, nghệ thuật theo quy định của từng trường;
Những thí sinh đoạt giải các ngành thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hay xét tuyển vào trường.
e) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành, nghề đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
g) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường cao đẳng, trung cấp Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;
h) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú) tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định hiện hành; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
i) Người có bằng trung cấp loại giỏi trở lên và người có bằng trung cấp loại khá có ít nhất 02 năm làm việc theo ngành, nghề đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này sẽ được tuyển thẳng vào cùng ngành, nghề trình độ cao đẳng;
k) Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này sẽ được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải ở trình độ cao đẳng;
l) Thí sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông (hoặc tương đương) có hạnh kiểm xếp loại khá trở lên, thuộc một trong các đối tượng sau đây được tuyển thẳng vào học trình độ trung cấp:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
+ Mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào học trình độ cao đẳng
a) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, các kỳ thi tay nghề quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học phổ thông, hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học;
b) Thí sinh đoạt huy chương bạc, huy chương đồng của các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm và thí sinh được Ủy ban Thể dục thể thao có quyết định công nhận là vận động viên cấp 1 quốc gia đã tốt nghiệp trung học phổ thông được ưu tiên xét tuyển vào trình độ cao đẳng thể dục thể thao hoặc các ngành thể dục thể thao tương ứng của các trường;
c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc được trường ưu tiên xét tuyển vào trình độ cao đẳng theo quy định của từng trường;
Những thí sinh đoạt giải các ngành thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày thi tuyển sinh vào trường.
d) Hằng năm, thí sinh dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đơn đăng ký xét tuyển thẳng, các tài liệu minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng), nộp trực tiếp cho trường dự kiến đăng ký tuyển thẳng trong thời gian thu nhận hồ sơ của trường.
- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng nếu dự tuyển theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển được ưu tiên cộng điểm theo quy định của trường vào tổng điểm các môn dự tuyển của thí sinh.
Hằng năm, thí sinh dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đơn đăng ký xét tuyển thẳng, các tài liệu minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng), nộp cho trường dự kiến đăng ký tuyển thẳng trong thời gian thu nhận hồ sơ theo quy định của nhà trường.
- Chính sách ưu tiên theo khu vực
a) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học phổ thông (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh;
b) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:
– Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
– Học sinh các trường, lớp dự bị;
– Học sinh các lớp tạo nguồn được mở theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
– Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học trung học phổ thông hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình giảm nghèo bền vững theo quy định hiện hành nếu học trung học phổ thông (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;
– Quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
c) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
– Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học trung học phổ thông/trung học cơ sở hoặc trung cấp của thí sinh, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình giảm nghèo bền vững theo quy định hiện hành;
– Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
– Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).;
– Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.
- Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh
Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) đối với thang điểm 10./.
Phụ lục 02
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Năm: ……..
| I | Thông tin cá nhân | ||
| 1 | Họ và tên*: | ||
| 2 | Ngày tháng năm sinh*: | ||
| 3 | Giới tính: | Nam Nữ | |
| 4 | Trình độ văn hóa*: | THCS THPT | |
| 5 | Email: | ||
| 6 | Điện thoại liên hệ*: | ||
| 7 | Địa chỉ liên hệ*: | ||
| 8 | Đối tượng ưu tiên (nếu có): | ||
| II | Thông tin đăng ký học | ||
| 9 | Tên trường*: Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y Dược Hà Nội Mã số: CDD0146 | ||
| 10 | Tên ngành/nghề học*: | ||
| – Ngành/nghề 1: ………………………………. Mã ngành/nghề: ………………….
Trình độ đào tạo: ………………………………Trung cấp Cao đẳng |
|||
| – Ngành/nghề 2: ………………………………. Mã ngành/nghề: ………………….
Trình độ đào tạo: ………………………………Trung cấp Cao đẳng |
|||
| – Ngành/nghề 3: ………………………………. Mã ngành/nghề: ………………….
Trình độ đào tạo: ………………………………Trung cấp Cao đẳng |
|||
….., ngày …. tháng …. năm …..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
HƯỚNG DẪN
Ghi Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp
Thí sinh ghi đầy đủ các nội dung từ mục 1 đến mục 10 (nội dung có ký tự (*) là phần bắt buộc phải có) và lưu ý một số nội dung sau:
- Mục 1, 2: Ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh theo học bạ (hoặc theo GCMND nếu có);
- Mục 4: Nếu đã tốt nghiệp THCS, THPT thì đánh dấu vào ô thích hợp. Nếu đang học thì ghi rõ lớp đang học (Ví dụ: Đang học lớp 12; đang học lớp 9).
- Mục 6: Ghi số điện thoại của người nhận giấy báo và số điện thoại của thí sinh (nếu có), số điện thoại của thí sinh ghi sau số điện thoại của người nhận giấy báo;
- Mục 7: Ghi rõ tên người nhận và địa chỉ của người nhận giấy báo. Địa chỉ phải đầy đủ: Số nhà, đường, phố, thôn (bản), xã (phường), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
- Mục 9: Thí sinh ghi chính xác tên trường muốn học kèm theo Mã số trường. Mỗi Phiếu đăng ký dự tuyển chỉ đăng ký ở một trường cụ thể.
- Mục 10:
* Thí sinh tìm hiểu về ngành nghề đào tạo, trường đào tạo trước khi đăng ký. Có 3 cách cơ bản để tìm hiểu về những thông tin trên như sau:
(1) Tham khảo sách “Những điều cần biết về tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp” được phát hành hàng năm trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Địa chỉ: http://gdnn.gov.vn);
(2) Truy cập webiste: http://tuyensinh.gdnn.gov.vn/, tìm kiếm theo từng tỉnh để biết về các trường và các nghề đào tạo của trường;
(3) Cài đặt ứng dụng “Chọn nghề” trên điện thoại di động (phải là điện thoại Smartphone) để tìm hiểu về ngành nghề, về trường học.
Theo cách (2) và (3), thí sinh có thể đăng ký tuyển sinh trực tuyến và có thể đăng ký từ 1 đến 3 nguyện vọng (3 ngành nghề).
* Về trình độ đào tạo: Đánh dấu (x) vào ô phù hợp:
– Trình độ trung cấp: Thời gian đào tạo từ 1 đến 2 năm học (không tính đến học văn hóa đối với đối tượng chưa có bằng THPT hoặc tương đương). Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên;
– Trình độ cao đẳng: Thời gian học từ 2 – 3 năm (không tính đến học văn hóa đối với đối tượng chưa có bằng THPT hoặc tương đương). Đối tượng tuyển sinh:
(1) Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
(2) Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu các môn văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3) Học sinh tốt nghiệp THCS nhưng có nguyện vọng học liên thông lên trình độ cao đẳng phải học và thi đạt yêu cầu các các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp.

